Chuẩn độ trong phản ứng nối tiếp

0
83

A. Mục đích

  • Nghiên cứu phản ứng nối tiếp theo thuyết Bronsted khi nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3
  • Xác định nồng độ dung dịch Na2COtừ đồ thị chuẩn độ thu được.

B. Dụng cụ

  • 1 aMixer MGA
  • 1 cảm biến pH
  • 1 bộ đếm giọt
  • 1 buret nhựa (kèm 2 van và 1 vòi nhỏ giọt)
  • 1 cốc 250 ml dán nhã “R” đã chứa nước đến 3/4 cốc
  • 2 cốc 100 ml
  • 1 ống đong 10 ml
  • 1 pipet 25 ml
  • 1 trợ pipet
  • 1 máy khuấy từ
  • 1 con từ
  • Dung dịch Na2COchưa rõ nồng độ
  • Dung dịch HCl 0.4 M

C. Tiến hành

1. Khởi động thiết bị aMixer MGA bằng cách gạt công tắc on/off bên hông thiết bị.

2. Kết nối cảm biến pH và bộ đếm giọt lần lượt vào kênh 1, 2 của MGA bằng cách cắm đầu cáp của cảm biến vào kênh tương ứng.

3. Kẹp bộ đếm giọt vào giá treo của máy khuấy từ như hình.

4. Đặt cốc rỗng lên trên máy khuấy từ và ở dưới bộ đếm giọt.

5. Gắn chặt buret vào bộ đếm giọt qua lỗ trên thân bộ đếm giọt như hình.

6. Khóa van trên của buret và đổ 50 ml dung dịch HCl 0.4 M vào buret.

7. Mở van dưới và điều chỉnh van trên sao cho tốc độ chảy của dung dịch khoảng 3 – 4 giọt/giây.

8. Khóa hoàn toàn van dưới. Thay cốc dưới bộ đếm giọt bằng ống đong 10 ml.

9. Quay lại phần thiết lập cho bộ đếm giọt trên màn hình MGA. Chọn “Có” để bắt đầu chuẩn hóa cảm biến. Màn hình MGA sẽ hiển thị các bước hướng dẫn chuẩn hóa cảm biến như hình dưới.

10. Ấn chọn “Bắt đầu” và mở hoàn toàn van dưới để dung dịch từ từ nhỏ giọt xuống.

11. Quan sát khi dung dịch trong ống đong đạt khoảng 9 – 10 ml thì khóa van dưới lại. Sau đó ấn “Dừng”.

12. Xác định chính xác thể tích dung dịch trong ống đong và điền giá trị đó vào mục “Tổng thể tích”.

13. Ấn chọn “Cập nhật”. MGA sẽ tính thể tích trung bình của một giọt dung dịch HCl và lưu lại giá trị thu được.

14. Ấn “Chạy” để bắt đầu tiến hành thí nghiệm.

15. Dùng pipet bơm 25 ml dung dịch NaOH chưa biết nồng độ vào cốc 100 ml. Thả con từ vào cốc.

16. Đổ 50 ml dung dịch HCl 0.2 M vào buret.

17. Thay ống đong bằng cốc chứa dung dịch NaOH.

18. Bật máy khuấy từ lên và đảm bảo con từ được khuấy đều.

19. Rút cảm biến pH ra khỏi lọ bảo quản.

20. Rửa cảm biến pH trong cốc dán nhãn “R” và nhẹ nhàng lau khô đầu cảm biến.

21. Chèn cảm biến pH vào lỗ trên bộ đếm giọt.

22. Điều chỉnh bộ đếm giọt sao cho đầu cảm biến pH ngập hoàn toàn trong dung dịch mà không vướng con từ.

23. Ấn nút trên thiết bị aMixer MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu.

24. Mở hoàn toàn van dưới để dung dịch từ từ nhỏ xuống. Màn hình MGA sẽ hiển thị đồ thị biểu diễn giá trị pH theo thời gian và đồ thị biểu diễn thể tích dung dịch HCl theo thời gian.

25. Quan sát khi đồ thị biểu diễn giá trị pH theo thời gian có dạng như hình bên thì ấn nút để dừng thu thập dữ liệu.

26. Khóa van dưới của buret.

27. Chọn ô để thu được đồ thị chuẩn độ biểu diễn mối quan hệ giữa giá trị pH và thể tích dung dịch HCl. Sau đó chọn ô để phóng to đồ thị.

28. Tắt máy khuấy từ, lấy con từ ra khỏi cốc và đổ dung dịch đi.

D. Kết quả

 

E. Câu hỏi

1. Viết các phương trình hóa học trong thí nghiệm trên.

2. Định nghĩa “Điểm trung hòa”.

3. Xác định các chất/ dung dịch có trong cốc tại thời điểm xuất hiện các điểm trung hòa. Từ đó dự đoán giá trị pH tại các điểm đó.

4. Biết dung dịch HCl có nồng độ 0.4 mol/l và thể tích dung dịch Na2COtrong cốc là 25 ml. Tính nồng độ Cm của dung dịch Na2CO3.

Comments

comments

LEAVE A REPLY