Cảm biến nhiệt độ

0
1055

I. Cảm biến được sử dụng để làm gì?

Cảm biến nhiệt độ được sử dụng rất nhiều trong các thí nghiệm vật lý, sinh học, hóa học, các ngành liên quan và các thí nghiệm khoa học khác. Ví dụ như nhiệt học, phản ứng thu nhiệt và phản ứng tỏa nhiệt,… Một trong số những ưu điểm của cảm biến nhiệt độ so với các nhiệt kế thông thường khác là khả năng lưu các giá trị nhiệt độ đo đạc vào máy tính, từ đó giúp cho việc phân tích có thể thực hiện dễ dàng hơn.

II. Sử dụng cảm biến như thế nào?

Cảm biến này được sử dụng với thiết bị thu thập và xử lí tín hiệu cầm tay aMixer MGA. Xin vui lòng tham khảo phần thí nghiệm minh họa phía dưới về chi tiết cách sử dụng cảm biến này với thiết bị aMixer MGA.

III. Thông số kỹ thuật

  1. Chú ý
  • Cảm biến này được thiết kế chuyên dụng cho các ứng dụng giáo dục, nghĩa là không được sử dụng trong bất kì các ứng dụng thương mại, công nghiệp, y học hoặc nghiên cứu nào khác.
  • Cảm biến nhiệt độ được làm bằng thép không rỉ giúp chống lại sự ăn mòn, đồng thời cảm biến có thanh đo dài có thể sử dụng trong các đo đạc cần nhúng sâu vào trong chất thí nghiệm. Tuy nhiên, người dùng không nên để ống cảm biến nhúng trong dung dịch mạnh trong một thời gian dài.

2. Chuẩn hóa

Sự chuẩn hóa là không cần thiết đối với cảm biến này do cảm biến đã được chuẩn hóa trước khi chuyển hàng.

3. Thông số

  • Phạm vi hoạt động: – 20 ~ 120oC
  • Độ chính xác: ± 0.03oC
  • Loại cảm biến: Nhiệt kế NTC
  • Thân cảm biến: Thép không rỉ
  • Chiều dài thân: 110 mm
  • Đường kính thân: 4 mm

Cảm biến nhiệt độ có chức năng tự động nhận cảm biến. Chức năng này cho phép cảm biến có thể tự động đo và tự thiết lập thu thập dữ liệu khi được kết nối với giao diện aMixer MGA.

IV. Thí nghiệm minh họa – Pha sữa với nhiệt độ lý tưởng

  1. Mục đích

Tự tìm hiểu về việc sử dụng cảm biến này thông qua thí nghiệm đơn giản về pha sữa nóng với nước lạnh để chuẩn bị pha sữa với “nhiệt độ lý tưởng”cho trẻ sơ sinh.

2. Dụng cụ

  • Thiết bị cầm tay aMixer MGA
  • Cảm biến nhiệt độ
  • Một cốc thí nghiệm (một cốc có chia vạch, dung lượng ít nhất 100ml)
  • Hai cốc xốp (dung lượng mỗi cốc ít nhất 200 ml)
  • Nước nóng và nước lạnh

3. Các bước thí nghiệm

  • Bật công tắc thiết bị aMixer MGA.

  • Kết nối cảm biến nhiệt độ vào Kênh 1 của aMixer MGA. Chú ý lẫy của giắc kết nối hướng về phía vạch trắng.

  • Cảm biến nhiệt độ có chức năng tự động nhận cảm biến. Khi kết nối, cảm biến sẽ tự động đo. Đảm bảo rằng dòng “Kênh 1: C.biến nhiệt độ (-20 đến 120oC)” xuất hiện, nó biểu thị cảm biến đã được kết nối chính thức và sẵn sàng thu thập dữ liệu.

  • Đổ đúng 50 ml nước nóng vào cốc thí nghiệm và rót nước này vào 1 cốc xốp (dán nhãn “Nóng”). Tiếp theo, đổ đúng 50 ml nước lạnh vào cốc thí nghiệm và rót nước này vào 1 cốc xốp (dán nhãn “Lạnh”).
  • Đặt phần thân của cảm biến nhiệt độ vào cốc “Nóng”.
  • Sử dụng cảm biến nhiệt độ, khuấy nước trong 10 giây. Đảm bảo rằng đầu của cảm biến nhiệt độ luôn nhúng chìm trong nước.
  • Chọn ô để bắt đầu thu thập dữ liệu (bạn cũng có thể ấn nút màu xanh trên thiết bị aMixer MGA để bắt đầu thu thập dữ liệu). Bạn sẽ nhìn thấy dòng chữ “Giá trị đo…” khi các dữ liệu đang được thu thập. Nhiệt độ sẽ được hiển thị ở phần trên cùng của đồ thị.

  • Đọc và ghi kết quả vào bảng.

Chú ý: Bạn cũng có thể chuyển sang chế độ đồng hồ kim bằng cách chọn ô

  • Khi kết quả đo ổn định, chọn ô để dừng thu thập dữ liệu (bạn cũng có thể ấn nút màu đỏ trên thiết bị aMixer MGA để dừng thu thập dữ liệu).
  • Thực hiện tương tự đối với cốc “Lạnh”.
  • Pha nước nóng với nước lạnh bằng cách đổ lượng nước từ cốc “Lạnh” vào cốc “Nóng”.
  • Thực hiện tương tự với cốc được pha.

4. Phân tích

  • Tính nhiệt độ trung bình (A) của nhiệt độ nước nóng và nhiệt độ nước lạnh. Nhiệt độ của hỗn hợp nước pha (M) có gần bằng nhiệt độ (A) không? Tại sao?

Comments

comments

LEAVE A REPLY

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.