Bộ GD&ĐT chính thức công bố chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn từ năm 2020

0
430

Chiều 27/12, tại Hà Nội, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức họp báo công bố chương trình giáo dục phổ thông mới. Thứ trưởng Nguyễn Hữu Độ chủ trì họp báo.

I. Giảm tải ở số tiết, số môn, nội dung và phương pháp:

Chương trình giáo dục phổ thông mới bao gồm Chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13, Chương trình giáo dục phổ thông mới được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn giáo dục cơ bản (từ lớp 1 đến lớp 9) và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12).

1. Nội dung giáo dục ở cấp Tiểu học bao gồm 11 môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc (Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại ngữ 1 (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Tự nhiên và Xã hội (ở lớp 1, lớp 2, lớp 3); Lịch sử và Địa lí (ở lớp 4, lớp 5); Khoa học (ở lớp 4, lớp 5); Tin học và Công nghệ (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm) và 2 môn học tự chọn (Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (ở lớp 1, lớp 2)). Thời lượng giáo dục 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học; mỗi tiết học 35 phút (có hướng dẫn cho các trường chưa đủ điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày).

2. Nội dung giáo dục cấp Trung học cơ sở bao gồm 12 môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc (Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Giáo dục công dân; Lịch sử và Địa lí; Khoa học tự nhiên; Công nghệ; Tin học; Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương) và 2 môn học tự chọn (Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2). Thời lượng giáo dục 1 buổi/ngày, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút (có hướng dẫn các trường đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày).

3. Nội dung giáo dục cấp Trung học phổ thông gồm 7 môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc (Ngữ văn; Toán;Ngoại ngữ 1; Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và an ninhHoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương); 2 môn học tự chọn (Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2); 5 môn học lựa chọn từ 3 nhóm môn học (mỗi nhóm chọn ít nhất 1 môn học): Nhóm môn khoa học xã hội (Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật); Nhóm môn khoa học tự nhiên (Vật lí, Hoá học, Sinh học); Nhóm môn công nghệ và nghệ thuật (Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật). Thời lượng giáo dục 1 buổi/ngày, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút (có hướng dẫn các trường đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày).

II. Kế hoạch triển khai:

Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện lộ trình áp dụng chương trình mới như sau:

1. Năm học 2020-2021 đối với lớp 1

2. Năm học 2021-2022 đối với lớp 2 và lớp 6

3. Năm học 2022-2023 đối với lớp 3, lớp 7 và lớp 10

4. Năm học 2023-2024 đối với lớp 4, lớp 8 và lớp 11

5. Năm học 2024-2025 đối với lớp 5, lớp 9 và lớp 12

Nội dung chi tiết xin tải về trong file gửi kèm:

>>Chương trình Tổng thể<< >>Chương trình Vật lí<<
>>Chương trình Ngữ Văn<< >>Chương trình Hóa học<<
>>Chương trình Toán<< >>Chương trình Sinh học<<
>>Chương trình Giáo dục Công dân<< >>Chương trình Công nghệ<<
>>Chương trình Tự nhiên và xã hội<< >>Chương trình Tin học<<
>>Chương trình Lịch sử và Điạ lý TH<< >>Chương trình Âm nhạc<<
>>Chương trình Lịch sử và Địa lý THCS<< >>Chương trình Mĩ thuật<<
>>Chương trình Lịch sử<< >>Chương trình Giáo dục thể chất<<
>>Chương trình Địa lý<< >>Chương trình Hoạt động trải nghiệm<<
>>Chương trình Khoa học<< >>Chương trình Tiếng Anh 1_2<<
>>Chương trình Khoa học tự nhiên<< >>Chương trình Tiếng Anh 3_12<<
>>Chương trình Tiếng Đức<< >>Chương trình Tiếng Nhật<<
>>Chương trình Tiếng Hàn<< >>Chương trình Tiếng Pháp<<
>>Chương trình Tiếng Nga<< >>Chương trình Tiếng Trung<<

Comments

comments

LEAVE A REPLY

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.